TỔ QUỐC TÔI

CHÚNG TA LÀ VIOLET

ẢNH ĐẸP

270.jpg Mungxuan.swf Happy_new_year.swf New_folder2.swf ChucMungNamMoi.jpg Loi_cam_on_cua_Xuan_Sang.swf THIEP_CHUC_MUNG_2.jpg Nhmoi.swf Clock_Hopmat2014.swf Neu_em_la.flv Showimg.gif Anhdongdepchomaytinh_400x100.gif Untitled_0001.flv SN_Diep_Nga.swf Thammyhanquocjwgiamgiadacbietmung831.jpg CHoa_83_jpeg0.jpg Covernewyear.jpg CUUNON_CHUC_TET.swf CUUNON_CHUC_TET.swf 3QuaChuong.gif

Thông tin

KHO BÁU TÀI NGUYÊN

THỜI GIỜ VÀNG NGỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BẠN VÀ TÔI

    1 khách và 0 thành viên

    TIN TỨC MỌI MẶT

    Chào mừng quý vị đến với ƯỚC MƠ XANH của Thân Thị Diệp Nga.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Trong bài có sử dụng một số tư liệu của đồng nghiệp
    Người gửi: Thân Thị Diệp Nga (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:06' 23-10-2016
    Dung lượng: 5.3 MB
    Số lượt tải: 45
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI GIẢNG
    GV : Thân Thị Diệp Nga
    SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
    TRƯỜNG CĐ Y TẾ BÌNH DƯƠNG
    V- SỰ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
    Ở TẾ BÀO
    1- Năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng
    Hãy nêu các dạng năng lượng có trong tự nhiên
    Hãy cho biết vai trò của năng lượng
    Vậy năng lượng là gì ?
    ?
    ?
    ?
    Năng lượng là khả năng sinh công hay khả năng mang lại những thay đổi mà trong sinh học là những thay đổi về các liên kết hóa học)
    1.1- Khái niệm năng lượng
    4
    Năng lượng ở trạng thái tiềm ẩn
    Năng lượng ở trạng thái bộc lộ và sinh công
    Tùy khả năng sinh công hay không, năng lượng được chia làm 2 loại :
    ?
    Quan sát quá trình lăn hòn bi, giao đoạn nào là động năng, giai đoạn nào là thế năng ?
    + -
    + -
    + -
    ?
    Hãy cho biết đâu là thế năng, đâu là động năng trong các quá trình sau
    - Cơ năng:
    - Hóa năng:
    O-O
    O O
    Liên kết giữa các nguyên tử
    Cắt đứt liên kết hóa học
    - Điện năng:
    + -
    + -
    +
    Điện tĩnh
    Điện động
    Thế năng
    Thế năng
    Thế năng
    Động năng
    Động năng
    Động năng
    - Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công.Hai trạng thái của năng lượng:
    Thế năng (tiềm ẩn)
    Động năng (bộc lộ và sinh công)
    - Trong tế bào, năng lượng tồn tại tiềm ẩn trong các liên kết hoá học dưới các dạng hóa năng.
    1.2. Chuyển hoá năng lượng
    Quang hợp: là sự chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học chứa trong các chất hữu cơ.
    Hô hấp nội bào: là sự sự chuyển hoá năng lượng hoá học trong các liên kết của các chất hữu cơ đã được tế bào tổng hợp thành năng lượng trong các liên kết cao năng (ATP) dễ sử dụng.
    Ví dụ
    1.2. Chuyển hoá năng lượng
    Chuyển hoá năng lượng: Là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác cho các hoạt động sống.
    Dòng năng lượng sinh học là dòng năng lượng trong tế bào, dòng năng lượng từ tế bào này sang tế bào khác hoặc từ cơ thể này sang cơ thể khác.
    Trong các hệ sống năng lượng được dự trữ trong các liên kết hoá học.
    Định nghĩa:
    Dòng năng lượng trong thế giới sống
    Dòng năng lượng biến đổi trong thế giới sống như thế nào ?
    ?
    Mặt trời
    Cây xanh
    Động vật 1
    Động vật 2
    Vi sinh vật
    ……..
    Quang năng
    Dòng năng lượng trong thế giới sống




    Cây xanh
    Động vật
    ăn thịt
    Động vật
    ăn thực vật
    Quang năng
    Nhiệt năng
    Nhiệt năng phát tán vào môi trường

    Quang
    hợp


    Hô hấp
    Nội bào

    Hoá năng trong chất hữu cơ
    Hoá năng trong liên kết cao năng (ATP)

    Nhi?t nang
    Quang năng
    Điện
    năng
    - Chuy?n hoỏ nang lu?ng trong co th? s?ng
    1.3.ATP(adenosinetriphosphate)
    - đồng tiền năng lượng của tế bào:
    Cấu trúc
    Quan sát hình, hãy mô tả cấu trúc ATP
    ?
    - ATP là một hợp chất hóa học được cấu tạo từ 3 thành phần: adenin, đường ribôzơ và 3 nhóm phốtphat
    - ATP là một hợp chất cao năng
    Adenozin
    TriPhotphat
    +
    +
    ATP
    7 Kcal
    Pi
    ADP
    Liên kết cao năng
    ATP - D?ng ti?n nang lu?ng c?a t? bo
    Tổng hợp ATP trong ty thể
    ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phôtphat cuối để trở thành ADP, ADP lại lập tức gắn thêm nhóm phôphat để trở thành ATP
    ATP
    P
    ADP
    P
    +
    Vai trò ATP
    ?
    Hãy cho biết các vai trò chủ yếu của ATP đối với tế bào
    Là tiền tệ năng lượng của mọi tế bào, năng lượng tồn tại tiềm ẩn trong các liên kết hoá học.
    Nhờ khả năng dễ dàng nhường năng lượng mà ATP trở thành chất hữu cơ cung cấp năng lượng phổ biến trong tế bào → ATP được dùng cho tất cả các quá trình cần năng lượng.
    - Tổng hợp nên các chất hóa học mới cần thiết cho tế bào
    - Vận chuyển các chất qua màng
    - Các họat động của tế bào cần sử dụng ATP có thể chia thành 3 loại :
    - Công cơ học
    Sợi actin
    Sợi actin
    Myosin sau khi hoat hóa
    2.1. Khái niệm
    2. Chuyển hóa năng lượng qua hô hấp tế bào
    Hô hấp tế bào là quá trình chuyển hoá năng lượng diễn ra trong mọi tế bào sống. Quá trình chuyển hoá năng lượng đã tạo ra ATP cung cấp cho các hoạt động sống
    Phương trình tổng quát:
    Cn(H2O)m + nO2 → nCO2 + mH2O + năng lượng (ATP + nhiệt năng)

    2. Chuyển hóa năng lượng qua hô hấp tế bào
    Bản chất: Là một chuỗi các phản ứng oxy hoá khử sinh học (chuỗi phản ứng enzyme) phân giải dần dần các phân tử chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) và năng lượng không giải phóng ồ ạt mà được lấy ra từng phần ở các giai đoạn khác nhau
    2.2. Các giai đoạn chính
    2. Chuyển hóa năng lượng qua hô hấp tế bào
    Quá trình hô hấp tế bào được chia làm 3 giai đoạn: đường phân, chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron hô hấp.
    - Hô hấp tế bào chia thành mấy giai đoạn chính? Là những giai đoạn nào?
    - Mỗi giai đoạn của quá trình hô hấp diễn ra ở đâu?
    2.2. Các giai đoạn chính
    Có thể biểu diễn đường phân bằng phương trình tổng quát như sau:
    Glucoz + 2ADP + 2Pi + 2NAD+ 
     2 piruvat + 2ATP +2NADH +2H+ + 2H2O
    a. Giai đoạn đường phân:
    2. Chu trình Crep
     Axit piruvic được chuyển vào chất nền ti thể và biến đổi thành axêtyl-CoA để tham gia chu trình Crep, đồng thời tạo ra 2 NADH + 2 CO2.

    Giai đoạn oxi hoá –decacboxil hoá axit piruvic để tạo thành axetyl – CoA:

    2 axit piruvic + 2NAD+ + 2CoA 
    2Axetyl- CoA + 2NADP + 2CO2 + 2H+
    NADP vừa được hình thành đi vào chuỗi truyền điện ở màng trong ty thể.
    b. Chu trình Krebs
    b. Chu trình Krebs
    Từ 2 phân tử axetyl –CoA đi vào 2 vòng của chu trình và có phương trình tổng quát:
    b. Chu trình Krebs
    2axetil-CoA + 4H2O + 6NAD+ + 2FAD + 2ADP +2Pi 
    4CO2 + 6NADH + 2FADH2 + 2ATP +6H+ + 2CoA-SH
    NADH và EADH2 dùng để tổng hợp ATP ở màng trong ty thể.
    c. Chuỗi vận chuyển điện tử trong hô hấp
    Dưới điều kiện hiếu khí, NADH chuyển điện tử đến O2 và sinh ra NAD+. Nói một cách khác, O2 là chất nhận điện tử và hydro cuối cùng để tạo thành nước:
    Tuy nhiên, không phải NADH chuyển điện tử đến O2 một cách trực tiếp. Ðiện tử từ NADH được chuyển qua một chuỗi dẫn truyền điện tử, cuối chuỗi là phân tử O2
    So sánh điểm khác biệt giữa 3 giai đoạn trong phân giải hiếu khí
    Tế bào chất
    Chất nền ti thể
    Màng trong ti thể
    Glucôzơ
    Axit piruvic
    2 ATP
    Axit piruvic
    NADH, FADH2
    CO2, H2O
    34ATP
    2ATP
    CO2, NADH, FADH2
    Tính khi oxy hoá hoàn toàn 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được bao nhiêu phân tử ATP?
    1 phân tử NADH ~ 3 ATP
    1 phân tử FADH2 ~ 2 ATP

    Đường
    phân
    Chu trình
    Crep
    2 ATP
    Glucôzơ
    2 Axit Piruvic
    2 Axêtyl-CoA
    2 NADH
    6 ATP
    2 NADH
    6 ATP
    2 ATP
    6 NADH
    2 FADH2
    18 ATP
    4 ATP
    38 ATP
    2 CO2
    4 CO2
    1 phân tử NADH 3 ATP
    1 phân tử FADH2 2 ATP

    ~
    ~
    Đường phân: Xảy ra trong tế bào chất, là quá trình phân giải glucôzơ đến axit piruvic và giải phóng năng lượng
    Lên men: Axit piruvic lên men tạo ra rượu êtilic và CO2 hoặc tạo ra axit lactic
    Rượu etilic (2C2H5OH) + 2CO2
    hoặc axit lactic (C3H6O3)
    A. Lên men
    Phân giải kị khí
    (trong tế bào chất)
    Phân giải hiếu khí (trong tế bào chất, ti thể)
    Hiệu quả hô hấp hiếu khí đạt 38% so với 2% của hô hấp kị khí.
     Từ đó cho thấy hiệu quả sử dụng nhiên liệu của tế bào trong hô hấp hiếu khí còn vượt xa ô tô hiện đại nhất ngày nay mà chỉ đạt 25% năng lượng của nhiên liệu
    2.3.Quá trình phân giải các chất khác
    Protein phân giải thành acid amin rồi biến đổi thành acetyl–CoA đi vào chu trình Krebs.
    Lipid phân giải, acid béo và glycerol rồi biến đổi thành acetyl–CoA đi vào chu trình Krebs.
    2.3.Quá trình phân giải các chất khác
    3. Hóa tổng hợp và quang tổng họp
    Là quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ bằng cách sử dụng năng lượng do oxi hoá các phân tử vô cơ.
    Khi xuất hiện đầu tiên, các loại vi sinh vật hoá tự dưỡng đã đồng hoá CO2 nhờ năng lượng của các phản ứng oxy hoá để tổng hợp thành các chất hữu cơ khác nhau của cơ thể.
    3.1. Hóa tổng hợp
    Phương trình tổng quát:
    A(Chất vô cơ) + O2 → AO2 + Năng lượng (Q) 
            CO2 + RH2 + Q → Chất hữu cơ

    (Trong đó: Q là năng lượng do các phản ứng oxy hoá khử tạo ra; RH2 là chất cho hydro)

    3.1. Hóa tổng hợp
    Các nhóm vi khuẩn hoá tổng hợp
    Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa lưu huỳnh
    Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa nitrogen
    Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa sắt
    3.1. Hóa tổng hợp
    3.2. Quang tổng hợp (quang hợp)
    Quang hợp là gì?
    Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản (CO2 và H2O) nhờ năng lượng ánh sáng với sự tham gia của hệ sắc tố.
    Hệ sắc tố quang hợp
    ASMT
    Các phân tử sắc tố
    Trung tâm phản ứng
    Sắc tố quang hợp: Có 2 nhóm chính
    Cơ chế quang hợp:
    Hãy quan sát hình vẽ cho biết quang hợp gồm có mấy pha?
    Quá trình quang hợp gồm 2 pha: Pha sáng và pha tối
    Pha sáng: Xảy ra ở tilacôit của lục lạp.
    Pha tối: Xảy ra trong chất nền (strôma) của lục lạp.
    * Quang hợp ở các nhóm TV C3, C4, CAM chỉ khác nhau chủ yếu trong pha tối.
    Dựa vào sơ đồ, mô tả diễn biến của quá trình quang hợp?
    - Phản ứng quang lý: Diệp lục hấp thu năng lượng ánh sáng, chuyển electron cho các chất khác tổng hợp ATP
    Pha sáng:
    - Phản ứng quang phân li nước:
    2H2O  4H+ + 4e + O2
    - Phản ứng quang hoá: tổng hợp ATP và NADPH từ ADP và NADP+.
    Diễn ra ở Grana trong các Tilacoit, chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH. Gồm 3 phản ứng:
    Cần ánh sáng
    Hạt grana (màng tilacoit)
    H2O, NADP+, ADP
    ATP, NADPH, O2
    Cơ chế quang hợp: Có tính chất hai pha.
    - Nước tham gia vào pha sáng với vai trò là nguồn cung cấp êlectron và hiđrô. Nước bị phân li tạo ra ôxi, prôton và êlectron (quá trình quang phân li nước)
    Cơ chế quang hợp: Có tính chất hai pha.
    Không cần ánh sáng
    Chất nền (Stroma)
    ATP, NADPH, CO2
    Đường Glucozơ
    Cơ chế quang hợp: Có tính chất hai pha.
    Mối quan hệ giữa hai pha trong quá trình quang hợp?
    Cơ chế quang hợp: Có tính chất hai pha.
    Pha sáng: Là quá trình oxi hoá H2O nhờ năng lượng ánh sáng, tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.

    - Pha tối: Là quá trình khử CO2 tạo các hợp chất hữu cơ nhờ ATP và NADPH của pha sáng cung cấp.
    Cơ chế quang hợp: Có tính chất hai pha.
    Con đường cố định CO2 ở thực vật C3 – Chu trình Calvin - Benson
    Loài thực vật nào thuộc nhóm thực vật C3?
    Thực vật C3:
    Gồm đa số các loài thực vật vùng ôn đới, nhiệt đới.
    (rêu, tảo, lúa, lúa mì, cam, chanh,.)
    AlPG (12C3)
    APG (12C3)
    2C3
    10C3
    RiDP (6C5)
    Con đường cố định nito ở Thực vật C3 - Chu trình Canvin
    Gđ cố định CO2
    Gđ khử
    Gđ tái sinh chất nhận
    Chu trình Canvin
    RiDP: Ribulôzơ-1,5- diphotphat
    APG: Axit photphoglyxeric
    AlPG: Andêhit photphoglyxeric
    Cơ chế: gồm 4 giai đoạn
    Giai đoạn 1: Giai đoạn carboxyl hoá
     3 CO2 bị khử để hình thành sản phẩm đầu tiên của quang hợp là 6 phân tử APG.
    Giai đoạn 2: Giai đoạn khử
     6 APG bị khử tạo thành 6AlPG với sự tham gia của 6ATP và 6NADPH.
    Giai đoạn 3: Giai đoạn phục hồi chất nhận
     RuBP 5 AlPG → 3 RuBP
    Giai đoạn 4: Tổng hợp chất hữu cơ
    Từ hàng ngang số 1: Gồm 7 chữ cái, đây là từ chỉ thành phần của màng tilacôit, nhờ nó mà cây có thể hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
    Từ hàng ngang số 2 : Gồm 6 chữ cái, đây là từ chỉ một bào quan có chức năng quang hợp
    Từ hàng ngang số 3 : Gồm 2 chữ cái, đây là từ chỉ một cơ quan có chức năng quang hợp
    Từ hàng ngang số 4 : Gồm 7 chữ cái, đây là từ chỉ một sản phẩm quan trọng ở pha tối của quang hợp
    Từ hàng ngang số 5 : Gồm 12 chữ cái, đây là từ chỉ vai trò quan trọng của quang hợp
    Từ hàng ngang số 6 : Gồm 8 chữ cái, đây là từ chỉ khoảng không gian, nhờ quang hợp cây xanh hấp thụ CO2, giải phóng O2 nên tỷ lệ các khí này ở đó cân bằng(CO2: 0,03%; O2: 21%)
    Từ hàng ngang số 7 : Gồm 3 chữ cái, đây là từ chỉ một sản phẩm quan trọng của pha sáng, nó được dùng để cung cấp năng lượng cho pha tối.
    Từ hàng ngang số 8 : Gồm 5 chữ cái, đây là từ chỉ một chất khử, là sản phẩm quan trọng của pha sáng, nó được dùng để khử CO2 trong cho pha tối.
    Từ hàng dọc: Gồm 8 chữ cái, đây là từ chỉ một quá trình ở cây xanh, nhờ nó có thể tạo ra chất hữu cơ, tích lũy năng lượng, và giữ sạch bầu khí quyển.
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    D
    H Ê S Ă C T Ô
    L U C L A P
    L A
    G L U C Ô Z Ơ
    T A O C H Ấ T H Ữ U C Ơ
    A T P
    K H Í Q U Y Ể N
    N A D P H
    Q
    U
    A
    N
    G
    H

    P
    GIẢI Ô CHỮ
    THÂN ÁI CHÀO TẠM BIỆT
    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT

    diepnga@gmail.com
     
    Gửi ý kiến