TỔ QUỐC TÔI

CHÚNG TA LÀ VIOLET

ẢNH ĐẸP

270.jpg Mungxuan.swf Happy_new_year.swf New_folder2.swf ChucMungNamMoi.jpg Loi_cam_on_cua_Xuan_Sang.swf THIEP_CHUC_MUNG_2.jpg Nhmoi.swf Clock_Hopmat2014.swf Neu_em_la.flv Showimg.gif Anhdongdepchomaytinh_400x100.gif Untitled_0001.flv SN_Diep_Nga.swf Thammyhanquocjwgiamgiadacbietmung831.jpg CHoa_83_jpeg0.jpg Covernewyear.jpg CUUNON_CHUC_TET.swf CUUNON_CHUC_TET.swf 3QuaChuong.gif

Thông tin

KHO BÁU TÀI NGUYÊN

THỜI GIỜ VÀNG NGỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BẠN VÀ TÔI

    1 khách và 0 thành viên

    TIN TỨC MỌI MẶT

    Chào mừng quý vị đến với ƯỚC MƠ XANH của Thân Thị Diệp Nga.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: trong bài có sử dụng một số tư liệu của đồng nghiệp
    Người gửi: Thân Thị Diệp Nga (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:16' 16-12-2012
    Dung lượng: 10.6 MB
    Số lượt tải: 258
    Số lượt thích: 0 người
    TẬP HUẤN
    ĐA DẠNG SINH HỌC
    ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
    NĂM 2012
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
    QUÍ ĐẠI BIỂU THAM DỰ
    LỚP TẬP HUẤN
    PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ở Việt Nam
    Tăng trưởng kinh tế
    Công bằng xã hội
    Sự bền vững của
    môi trường
    Hiệu quả
    Tăng trưởng
    Sự ổn định
    ĐDSH/Khả năng chống chịu
    Tài nguyên thiên nhiên
    Ô nhiễm
    Công bằng trong cùng một thế hệ
    Trợ giúp/tạo việc làm hướng vào đối tượng cụ thể
    Công bằng giữa các thế hệ
    Sự tham gia của dân chúng
    Sự định giá
    Quốc tế hoá
    "Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng được nhu cầu hiện tại và đảm bảo không làm tổn thương khả năng đáp ứng đòi hỏi của thế hệ tương lai....."
    SUY NGHĨ VÌ MÔI TRƯỜNG THẾ GIỚI
    HÀNH ĐỘNG VÌ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
    Phát triển bền vững bao gồm ba thành phần cơ bản :
    Môi Trường Bền Vững
    Xã Hội Bền Vững
    Kinh tế Bền Vững


    Hướng đến một nền sản xuất hàng hoá bền vững
    NÔNG NGHIỆP BÌNH DƯƠNG

    NHÀ NÔNG ĐUA TÀI
    NÔNG NGHIỆP XANH
    NÔNG SẢN SẠCH
    Bình Dương tháng 6/2012
    CHUYÊN ĐỀ
    GV : Thân Thị Diệp Nga
    BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
    N?I DUNG
    1. BĐKH, ĐDSH - Bức tranh toàn cầu
    2. Tình hình BĐKH, ĐDSH ở Việt Nam
    - Biến đổi khí hậu,
    - Đa dạng sinh học
    - Mối tương tác giữa BĐKH, ĐDSH và
    PTBV
    3.?ng phú
    4. Khuyến nghị
    MT trờn m?t d?t
    Khôngkhí
    MT Nước
    MT
    Đất

    MT sinh vật
    Nhân tố vô sinh
    Nhân tố hữu sinh
    Nhân tố con người
    Con người
    .
    KHÔNG GIAN SỐNG
    NOI CH?A D?NG
    TNTN
    NOI LUU TR?
    CUNG C?P TT
    NOI CH?A D?NG
    PH? TH?I
    MT


    Các vấn đề môi trường toàn cầu/ quốc gia
    Kinh tế Xã hội
    Source: IPCC 2001
    Carbon Dioxide CO2
    Methane CH4
    Nitrous Oxide NO2
    2000
    1000
    Hằng ngày có 60 million tấn CO2 thải vào khí quyển
    Tác động của Con nguời
    - Năng lượng
    -Công nghiệp
    -Giao thông
    -Nông nghiệp
    - Lâm nghiệp
    - Sinh hoạt
    Source: IPCC 2001
    Trái đất nóng lên 0.6 0C so với năm 1860
    Nhiệt độ bình quân của trái đất
    tăng dần lên trong 200 năm qua
    Source: IPCC 2001
    Năm 1000 đến 2100
    Sự thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất
    Chúng ta suy nghĩ khi so sánh hai hình này
    ĐA dạng sinh học và bảo tồn
    Xu thế thay đổi của mưa
    Source: IPCC 2001
    Nước biển dâng:
    - 70-100 cm/100 năm
    - Dâng 1 m năm 2100
    What’s about sea level rise?
    Source: R. Nicholls, Middlesex University in the U.K. Meteorological Office. 1997. Climate Change and Its Impacts: A Global Perspective.
    Source: IPCC 2001
    Hàng chục triệu người sẽ phải di rời khi nước biển dâng cao
    Suy giảm tài nguyên nước
    1. Nhiệt độ cao, nhu cầu nước cao
    3. Sự xâm nhập của nước biển
    2. Bốc hơi bề mặt nhiều
    Thiên tai gia tăng
    Ô nhiễm không khí
    SƯƠNG MÙ QUANG HÓA
    BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU
    Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn.
    Khí hậu trái đất sẽ còn nóng lên khoảng 1,4-5,80C nữa vì sự gia tăng của khí nhà kính. Các loài phía Bắc sẽ phải di cư từ 55 -1000 km về phía Bắc để thích ứng với điều kiện khí hậu thay đổi. Nhiều loài có vùng phân bố hẹp hoặc do khả năng phát tán kém nên việc tuyệt chủng là khó tránh khỏi.
    Nhiệt độ tăng dần lên còn làm các khối băng ở vùng cực tan ra, trong vòng 50 -100 năm tới mức nước biển có thể tăng từ 0,2 -1,5 m.
    Sự thay đổi khí hậu toàn cầu
    Mực nước tăng gây hại đến nhiều loài san hô, tồn tại trong một độ sâu nhất định, nơi có ánh sáng và dòng chảy phù hợp.
    Sự thay đổi khí hậu và nồng độ khí CO2 gia tăng có thể làm thay đổi triệt để cấu trúc của các quần xã sinh học và sẽ chỉ còn một số loài có khả năng phát triển thích ứng với điều kiện sống mới.
    Sự thay đổi khí hậu toàn cầu
    2000
    2050
    2100
    IPCC SRES

    Dự báo sự gia tăng nhiệt độ TĐ
    Retreat of glaciers
    Hâu quả của BĐKH
    Biến đổi khí hậu với các hệ quả của nó như lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, xói mòn và sụt lở đất sẽ thúc đẩy sự suy thoái đa dạng sinh học nhanh hơn, trầm trọng hơn, nhất là những hệ sinh thái rừng nhiệt đới không còn nguyên vẹn, tăng nguy cơ diệt chủng của động, thực vật, làm biến mất các nguồn gen quý, hiếm, bệnh dịch mới có thể phát sinh…
    Global Earth Observations — "Good Science for Good Policy"
    30
    Tác động tới sức khoẻ
    Tử vọng do thời tiết/nóng
    Các bệnh truyền nhiễm
    Các bệnh về phổi do chất lượng không khí
    Tác động lên nông nghiệp
    Sản lượng và giá cả hàng hoá
    nhu cầu về thuỷ lợi
    sâu bệnh và cỏ
    Tác động lên tài nguyên nước
    Thay đổi về lượng cung nước và thời gian
    Chất lượng nước
    Sự cạnh tranh nguồn nước tăng lên
    Tác động lên khu vực ven biển
    Xói lở bờ biển
    Các vùng đất ven biển bị ngập chìm
    Tốn kém chi phí để bảo vệ các cộng đồng ven biển
    Tác động lên rừng
    Thay đổi về tổ thành rừng
    Tịch chuyển về mặt địa lý các kiểu rừng
    Sức khoẻ và năng xuất của rừng
    Tác động lên hệ sinh thái
    Dịch chuyển các vùng sinh thái
    Suy giảm sinh cảnh và loài
    Đe dọa các rạn san hô
    BĐKH
    Mực nước biển dâng cao
    Nhiệt độ
    Sự hình thành mưa
    Những tác động của BĐKH
    TÌNH HÌNH VIỆT NAM
    BiÕn ®æi khÝ hËu
    §a d¹ng sinh häc
    T­¬ng t¸c gi÷a B§KH vµ §DSH

    Nước biển dâng
    Đối với nước ta, mực nước biển dâng sẽ làm :
    - mất đi một vùng đất thấp rộng lớn/các hệ sinh thái đất ngập nước của các đồng bằng lớn nhất cả nước - nơi sống của các công đồng dân cư lâu đời của NÒn V¨n minh lóa n­íc- vùng có tiềm năng sản xuất nông nghiệp lớn nhất và các sinh cảnh tự nhiên của nhiều loài bản địa bao gồm cả - các khu bảo tồn thiên nhiên, sinh quyển.
    Dự báo nhiệt độ tăng
    Nguồn: Climte change in Asia (ADB, 1994)
    Bảng 2. Dự báo mực nước biển dâng (cm)
    Nguyên nhân cña B§KH
    Theo báo cáo mới nhất của Liên hiệp quốc, nguyên nhân của hiện tượng biến đổi khí hậu 90% do con người gây ra, 10% là do tự nhiên.
    Hâu quả của BĐKH
    BĐKH đang và sẽ làm thay đổi môi trường toàn cầu, ¶nh h­ëng tíi mäi ngµnh, mäi lÜnh vùc
    "Theo đánh giá của các nhà khoa học trên thế giới, biến đổi khí hậu đã xảy ra và đã được khẳng định. Trong đó Việt Nam là nước chịu ảnh hưởng đứng thứ 2 sau Ấn Độ. Do vậy chúng ta cần có sự chuẩn bị trước để giảm tác động và thích ứng.
    Hâu quả của BĐKH
    Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến toàn bộ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Vùng nông thôn Việt Nam có hai vùng là đồng bằng sông hồng và đồng bằng Cửu Long. Nhưng đồng bằng sông Hồng còn có hệ thống đê điều, đồng bằng Nam bộ là vùng đất thấp. Theo kịch bản của World Bank, biến đổi khí hậu sẽ làm cho Việt Nam mất 1/2 diện tích canh tác và 22 triệu dân bị mất nhà cửa.
    Hâu quả của BĐKH
    Ảnh hưởng đến đất canh tác là ảnh hưởng đến vấn đề an ninh lương thực, đời sống của người dân và các hệ thống công trình khác. Ngoài ra, hai thành phố sẽ bị ảnh hưởng nhiểu nhất của biến đổi khí hậu là TP. HCM và TP. Hải Phòng.
    Hâu quả của BĐKH
    "Sinh kế của hàng chục triệu người Việt Nam đang bị đe dọa với những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Vấn đề này và những hệ quả của nó đang khiến cho cuộc sống người nghèo và những người cận nghèo Việt Nam ở vùng núi, vùng biển, vùng đồng bằng bị đe dọa".
    ĐDSH, nguồn tài nguyên quí giá nhất, chỉ có trên trái đất chúng ta, có vai trò rất lớn đối với tự nhiên và đời sống con người.
    Tuy nhiên, do các nguyên nhân khác nhau, ĐDSH đang bị suy thoái nghiêm trọng.
    Các hệ sinh thái bị tác động và khai thác quá mức; diện tích rừng, nhất là rừng nhiệt đới bị thu hẹp một cách báo động.
    Tốc độ diệt chủng của các loài ngày một tăng.
    ĐA D?NG SINH H?C
    Vi?t Nam d?ng th? 16 trờn th? gi?i v? da d?ng sinh h?c. Tuy nhiờn, chỳng ta dang ph?i d?i m?t v?i nguy co tuy?t ch?ng c?a g?n 900 loi d?ng v?t, th?c v?t hoang dó. Cú nhi?u nguyờn nhõn d?n d?n tỡnh tr?ng ny trong dú cú bi?n d?i khớ h?u.
    ĐA D?NG SINH H?C
    Sao La
    Thỏ vằn
    Mang Trường sơn
    Bò sừng xoắn
    Mang lớn
    ?
    Tận diệt hay bảo vệ đa dạng sinh học trong biến đổi khí hậu? - Cơ hội trong tay mỗi chúng ta

    Bảo vệ hay tận diệt thiên nhiên? Tất cả đều nằm trong tay chúng ta!
    ĐA D?NG SINH H?C
    Giảm sút độ che phủ của rừng
    Trồng cà phê ở Tây Nguyên
    40
    Tác động của BĐKH tới ĐDSH
    Tác động của BĐKH bao gåm:
    - nước biển dâng,
    - nhiệt độ trung bình tăng,
    - chu kỳ sinh khí hậu thay đổi
    - tài nguyên nước thay đổi – suy giảm về chất lượng và trữ lượng;
    - thiên tai (bão lụt, lũ quét, hạn hán, sạt lở) xẩy ra với cường độ và tần xuất cao hơn.
    có tác động phức tạp tới các mặt khác nhau của đời sống xã hội và ĐDSH nói riêng.
    Kịch bản cơ sở về phát thải KNN
    đến năm 2020 (tấn CO2)
    Các nguồn phát thải khi nhà kính do các họat động từ
    các HST rừng, nông nghiệp
    Các dạng tác động của BĐKH ở các vùng kinh tế khác nhau
    Tác động của BĐKH, ĐDSH tới PTBV
    Xem phim
    Tác động của BĐKH tới ĐDSH
    ĐDSH
    1

    HỆ SINH THÁI
    2

    LOÀI
    Quần thể
    Quần xã
    Tác động tới HST
    Hệ sinh thái
    Nguyễn Mộng
    Khoa Môi trường,
    ĐHKH Huế
    Các nhóm yếu tố chính
    tác động tới DDSH
    I- Sự thay đổi sử dụng đất,
    II- Biến đổi khí hậu,
    III- Sự lắng động nitơ từ không khí,
    IV- Hoạt động lâm nghiệp,
    V- Phát triển cơ sở hạ tầng
    VI- Sự phân mảnh các hệ sinh thái
    BIỂU HIỆN SUY GIẢM-ĐDSH
    Suy giảm
    ĐDSH
    500 loài thực vật bị mất dần
    100 loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng
    96 loài thú, 57 loài chim bị mất dần
    62 loài bò sát lưỡng cư và 90 loài cá nước ngọt, nước mặn bị mất dần
    62 loài thú có nguy cơ tuyệt chủng
    29 loài chim có nguy cơ tuyệt chủng
    ĐVHD của Việt Nam đang dần biến mất
    Trước đây:
    Rừng Việt Nam là nơi sinh sống của rất nhiều ĐVHD
    + Voi
    + Tê giác
    + Hổ
    + Và rất nhiều loài khác
    Hiện nay:
    Tất cả các loài động vật hoang dã của Việt Nam đang dần biến mất.
    Không tiêu thụ ĐVHD và sản phẩm từ ĐVHD
    Thông báo cho cơ quan chức năng hoặc đường dây nóng của ENV 18001522
    Khuyến khích cộng đồng cùng bảo vệ ĐVHD
    Tham gia mạng lưới tình nguyện viên bảo vệ ĐVHD của ENV
    Hãy cùng góp sức bảo vệ các loài
    ĐVHD của Việt Nam
    Nếu phát hiện ĐVHD bị săn bắt, buôn bán, vận chuyển trái phép hãy liên lạc với đường dây nóng.
    Điện thoại: 1800 1522.


    Thời gian hoạt động:
    8h– 17h30 từ thứ 2 đến thứ 6
    ĐƯỜNG DÂY NÓNG
    MIỄN PHÍ
    1800-1522
    Các hệ sinh thái và các nơi ở cũng đang bị đe doạ
    Khoảng 2/3 diện tích của 2 trong số 14 khu sinh học trên cạn của thế giới và hơn một nửa diện tích của 4 khu sinh học khác đã bị chuyển đổi (chủ yếu cho nông nghiệp) vào những năm 1990 (Millennium Ecosystem Assessment, 2005).
    Theo Viện Tài nguyên rừng Thế giới (WRI), 1/5 độ che phủ của tất cả rừng mưa nhiệt đới đã bị mất giữa những năm 1960 và 1990.
    Các hệ sinh thái và các nơi ở cũng đang bị đe doạ
    50% nơi ở của các vùng đất ngập nước đã bị huỷ hoại trong vòng 100 năm qua (WRI, 2003).
    Rừng ngập mặn ven biển trên thế giới thế giới là môi trường nuôi dưỡng quan trọng cho vô số loài cũng đang bị đe doạ, khoảng 50% rừng ngập mặn đã bị chặt trụi (WRI, 2000-2001).
    Khoảng 20% các rạn san hô trên thế giới đã bị mất và 20% khác đang bị suy thoái trong mấy thập kỷ cuối của thế kỷ XX (Millennium Ecosystem Assessment, 2005).
    Do sự mất mát của các loài và hệ sinh thái đã dẫn đến sự mất mát của các dịch vụ sinh thái
    Khoảng 60% các dịch vụ sinh thái đang bị suy thoái hay sử dụng không bền vững bao gồm: làm sạch không khí, điều hoà khí hậu, cung cấp nước sạch, điều chỉnh mầm bệnh và sâu hại và thụ phấn.
    Có sự thay đổi lớn về chu trình dinh dưỡng trong các thập kỷ qua, chủ yếu do gia tăng lượng phân bón, chất thải của gia súc, chất thải của con người và đốt cháy sinh khối (Millennium Ecosystem Assessment, 2005).
    Suy giảm diện tích rừng là nguyên nhân cơ bản dẫn đến suy giảm tính đa dạng sinh học và suy thoái tài nguyên đất,nước
    Nguyên nhân tuyệt chủng
    Sự phá hủy những nơi cư trú (habitats)
    Mối đe dọa chính đối với đa dạng sinh học là nơi cư trú bị phá hủy và mất mát. Mất nơi cư trú là nguy cơ đầu tiên làm cho các loài động vật có xương sống bị tuyệt chủng và rõ ràng đó là nguy cơ đối với cả động vật không xương sống, thực vật, các loài nấm và các loài khác
    Nguyên nhân của tuyệt chủng
    Các rừng mưa bị đe dọa
    Rừng nhiệt đới ẩm chiếm 7% diện tích bề mặt trái đất, nhưng ước tính chúng chứa hơn 50% tổng số loài trên trái đất. Diện tích ban đầu của rừng mưa nhiệt đới ước tính khoảng 16 triệu km2, đến năm năm 1982 chỉ còn lại 9,5 triệu km2. Hằng năm có khoảng 170.000 km2 rừng mưa bị mất.
    Những nơi cư trú khác bị đe dọa
    Ngoài rừng mưa nhiệt đới, các nơi cư trú khác cũng đang bị đe dọa:
    Rừng khô nhiệt đới
    Đất ngập nước và những nơi cư trú của hệ sinh thái thủy vực
    Rừng ngập mặn
    Thảo nguyên
    Các dải san hô
    Hậu quả của suy thóai ĐDSH
    Hậu quả tất yếu dẫn đến là sẽ làm giảm/ mất các chức năng của hệ sinh thái như
    - điều hoà nước, chống xói mòn,
    - đồng hóa các chất thải, làm sạch môi trường, -- đảm bảo vòng tuần hoàn vật chất và năng lượng trong tự nhiên,
    - giảm thiểu thiên tai / các hậu quả cực đoan về khí hậu.
    Và hệ quả cuối cùng là hệ thống kinh tế bị suy giảm do mất đi các giá trị về tài nguyên thiên nhiên, môi trường, nhất là ở các nước đang và chậm phát triển trong đó có Việt Nam.
    Gần 20 nghìn loài động, thực vật sắp biến mất khỏi trái đất
    Liên minh Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN) vừa cập nhật danh sách mới nhất các loài động thực vật vào Sách đỏ cho thấy, trong số 63.837 loài được kiểm tra trên toàn thế giới thì có tới 19.817 loài bị đe dọa tuyệt chủng (chiếm gần 1/3 tổng số loài). Trong các loài bị đe dọa tuyệt chủng có 41% là loài lưỡng cư, 33% các rạn san hô và 25% động vật có vú.
    Danh sách này đã được công bố vào ngay trước khi diễn ra Hội nghị của Liên Hiệp Quốc về Phát triển Bền vững tại Rio de Janeiro, Brazil.
    Tác động của BĐKH tới ĐDSH
    Tác động tới sức khỏe
    Hậu quả:
    ? giảm ý nghĩa với cuộc sống,
    ? tăng bảo hiểm và chi phí y tế,
    ? giảm ngày lao động

    Mất nguồn dự trữ cơ bản quan trọng của trái dất ( các loài sinh vật, các gen di truyền) và làm suy giảm khả năng dáp ứng nhu cầu của con người như tính bền vững của các hệ sinh thái.
    Con người sẽ mât đi nguồn thức ăn, thuốc chữa bệnh, các sản phẩm công nghiệp của ngày hôm nay cũng như của tương lai.
    Khả năng duy trì và thúc đẩy năng suất nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi sẽ bị giảm sút.
    Suy giảm đa dạng sinh học dẫn đến sự tuyệt chủng của một số loài sinh vật trên trái đất.
    HẬU QUẢ
    Rosendal, 1995
    Ứng phó với BĐKH
    • Biện pháp giảm tác động là tăng cường trồng rừng đầu nguồn, rừng ven biển, sử dụng các công nghệ sạch tránh phát thải khí.
    Bảo vệ đa dạng sinh học là bảo vệ chính sự sống chúng ta

    Bảo vệ đa dạng sinh học, duy trì tính toàn vẹn của hệ sinh thái chính là giúp con người giảm nhẹ được những tác động của thiên tai và tăng khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
    BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
    Sự mất mát về đa dạng sinh học, đặc biệt là ở biển ít được nhận thấy.
    Sự mất mat này không tác động ngay lập tứcvà trông thấy được trong cuộc sống hàng ngày.
    Đa số quần chúng ít cảm nhận được lợi ich trong việc bảo tồn đa dạng sinh học.
    Việc bảo tồn đa dạng sinh học ít được quan tâm vì:
    Các lí do của việc bảo tồn đa dạng sinh học:
    Phục vụ cho mục đích sử dụng trong hiện tại và tương lai cac nhân tố của đa dạng sinh học như các nguồn tài nguyên sinh học.
    Phục vụ cho việc duy trì sinh quyển trong trạng thái có thể hỗ trợ cho cuộc sống con người.
    Phục vụ bảo tồn bản thân đa dạng sinh học mà không vì một mục đích nào khác, đặc biệt tất cả các loài đang sống hiện nay.
    BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
    Các hình thức bảo tồn đa dạng sinh học
    ? Hạn chế việc tăng dân số
    ? Sử dụng một cách hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
    ? Xoá đói giảm nghèo.
    ? Giảm việc du nhập các loài sinh vật từ nơi này sang nơi khác, từ tự nhiên vào trong vườn thú. Chú trọng hình thức bảo tồn tại chỗ.
    ? Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội một cách bền vững.
    ? Tăng cường giáo dục về bảo vệ đa dạng sinh học cho mọi người.
    Xin cám ơn !
    Chiến lược bảo tồn chuyển vị
    Chiến lược tốt nhất nhằm bảo tồn đa dạng sinh học là bảo tồn các quần xã và quần thể ngay trong điều kiện tự nhiên là bảo tồn nguyên vị hay bảo tồn tại chỗ
    Đối với nhiều loài hiếm thì bảo tồn nguyên vị chưa phải là giải pháp khả thi trong điều kiện những áp lực của con người ngày càng gia tăng. Giải pháp để ngăn cho loài khỏi bị tuyệt chủng là bảo tồn các cá thể trong những điều kiện nhân tạo. Chiến lược này là bảo tồn ngoại vi hay bảo tồn chuyển vị
    Vườn thú
    Vườn thực vật
    Vườn thực vật và vườn ươm cây
    Vườn thực vật là nơi lưu giữ các quần thể thực vật dễ dàng hơn so với động vật.
    Hiện nay 2.178 vườn thực vật trên thế giới thuộc 153 nước, trong đó có 878 vườn thuộc Châu Âu, đang lưu giữ khoảng 6.130.000 mẫu cây thuộc 80.000 loài, trong đó có khoảng 3,5 triệu cây thuộc các nước Châu Âu.
    Về đặc trưng phân loại, khả năng của các vườn thực vật là cao hơn.
    Các vườn thực vật cung cấp cây cho nghiên cứu và nuôi trồng. Chúng cũng là nguồn tài nguyên quan trọng cho việc giáo dục.
    Ngân hàng hạt giống gen
    Ngân hàng hạt giống gen
    Ngân hàng hạt giống - gen
    Ngài việc trồng cây, các vườn thực vật và viện nghiên cứu đã xây dựng bộ sưu tập về hạt, là các ngân hàng hạt giống.
    Hạt của hầu hết các loại cây đều có thể được lưu giữ trong điều kiện lạnh và khô trong thời gian dài và sau đó cho nẩy mầm.
    Khả năng tồn tại lâu dài của hạt đặc biệt có giá trị cho việc bảo tồn chuyển vị bởi vì nó cho phép bảo tồn hạt của nhiều loài quý hiếm bằng kỹ thuật đông lạnh và lưu giữ trong một không gian nhỏ, chi phí thấp.
    Bảo tồn NGUYÊN VỊ
    R Nghiên cứu
    M Quan trắc
    E Giáo dục/đào tạo

    T Du lịch
    R
    R
    M
    E
    T
    Vùng lõi
    Vùng đệm
    Vùng chuyển tiếp
    Khu bảo tồn Sinh quyển
    Bảo tồn loài bằng pháp chế
    Các bộ luật Quốc gia
    Công cụ pháp chế hay luật pháp có thể được áp dụng tại các cấp địa phương, quốc gia hay quốc tế để bảo vệ tất cả các khía cạnh của đa dạng sinh học.
    Các thoả thuận Quốc tế

    Cộng đồng địa phương và đa dạng sinh học
    Nhiều xã hội truyền thống có những nguyên tắc đạo đức bảo tồn rất hiệu quả.
    Nông nghiệp: sản xuất lương thực, thực phẩm, cất giữ và chế biến thức ăn, thu lượm, sử dụng, chăn nuôi,...
    Sức khoẻ: các loại cây thuốc hoang dại, cách chữa bệnh cho người và gia súc,...
    Quản lý tài nguyên thiên nhiên: săn bắt chim thú, bảo vệ các nguồn sông suối,...
    Tổ chức quản lý: hệ thống tổ chức cộng đồng, luật lệ truyền thống bản làng,...
    SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN
    Theo kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, từ năm 2010 Việt Nam sẽ khảo nghiệm và trồng thử nông sản biến đổi gen.
    Khoảng năm 2015, những sản phẩm được chế biến từ ngô, đậu nành… biến đổi gen sẽ xuất hiện trong siêu thị, chợ và bữa ăn của các gia đình Việt Nam.
     Tại Việt Nam loại thực phẩm này chưa được chính thức cho phép sử dụng, nhưng trên thực tế người dân vẫn đang ăn mà không nhận ra.

    Cà chua biến đổi gen từ góc nhìn hài hước
    THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN
    SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN
    Bùng nổ công nghệ biến đổi gen: Thành tựu kỳ diệu – thách thức đa chiều - triển vọng to lớn
    Hơn một thập kỷ qua, sự bùng nổ của công nghệ sinh học (CNSH), mà hàng đầu là công nghệ biến đổi gen, đã tạo bước đột phá trong phát triển khoa học và nhiều ngành kinh tế - kỹ thuật khác của loài người, có ảnh hưởng lớn lao đến sản xuất – môi trường – xã hội và cuộc sống. Thành tựu thật kỳ diệu, thách thức rất đa chiều nhưng cơ hội, triển vọng cũng cực kỳ to lớn!
    Kết luận
    BĐKH và suy thoái ĐDSH là những vấn đề môi trường có ảnh hưởng lâu dài và to lớn tới sự phát triển của mỗi quốc gia. Vì vậy, vấn đề nghiên cứu và chủ động đề xuất các giải pháp giảm thiểu, ứng phó và thích nghi với BĐKH, bảo tồn và phát triển ĐDSH cần phải được quán triệt một cách toàn diện trong tất cả các cấp, các ngành.
    Trong công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, đặc biệt liên quan tới BĐKH và bảo tồn ĐDSH cách tiếp cận tổng hợp, liên ngành và dựa vào cộng đồng cần phải được quán triệt trong tất cả các khâu từ hoạch định chính sách, đến lập và triển khai kế hoạch về cả nội dung, và tổ chức.
    Các giải pháp cần tòan diện và đồng bộ từ thể chế, chính sách tới quy hoạch, kế hoạch, công nghệ, trong đó xây dựng năng lực, nâng cao nhận thức và hợp tác quốc tế cần được ưu tiên ở mức phù hợp.
    Kết luận
    Kết luận
    Riêng về ĐDSH, trong kế hoạch ĐDSH Quốc gia và các địa phương,
    - cần đặc biệt lưu ý các giải pháp ứng phó phù hợp với các kịnh bản của BĐKH để trước hết bảo vệ và duy trì nguồn gen trong các HST nông, lâm nghiệp,
    - quản lý bền vững và phát triển rừng đầu nguồn,
    - các phương án phù hợp để chuyển đổi cơ cấu cây trồng với các giống phù hợp (chịu hạn, chịu nhiệt),
    - điều chỉnh qui hoạch cho các khu bảo tồn ở vùng đất thấp...
    - Công tác trồng rừng, khoang nuôi tái sinh rừng cũng cần phải được đẩy mạnh để có được hiệu quả về nhiều mặt trong đó có tác dụng là giảm thiểu KNK, thiên tai, bảo tồn tài nguyên nước và đất.

    CHNG TA KHễNG TH?A K?
    TRI D?T T? T? TIấN
    CHNG TA MU?N Nể T? TUONG LAI
    (NG?N NG? M?)

    CHNG TA X? T? V?I TRI D?T B?I CHNG TA COI Nể L M?T TI S?N THU?C V? MèNH.
    KHI NO CHNG TA COI MèNH THU?C V? TRI D?T, CHNG TA Cể TH? S? B?T D?U CU X? L?I V?I TèNH YấU V S? KNH TR?NG
    ALDO LEOPOLD
    NGHĨ XANH
    SỐNG XANH
    HÀNH ĐỘNG XANH
    SUY NGHĨ VÌ MÔI TRƯỜNG THẾ GIỚI
    HÀNH ĐỘNG VÌ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
    NÔNG NGHIỆP XANH – NÔNG SẢN SẠCH
    NHÀ NÔNG ĐUA TÀI
    Cảm ơn!
    Thân Thị Diệp Nga
    Trường ĐH Thủ Dầu Một
    ĐT: 0986.832.387
    Email: diepnga@gmail.com
    Web: http:// diepnga07.violet.vn
    Avatar

    Bài này Diệp Nga đã báo cáo tại  lớp tập huấn của Hội Nông dân Tỉnh Bình Dương cho các cán bộ chi hội trưởng của 7 huyện thị, TP trong tỉnh. Do các đoạn phim tư liệu minh họa rất nặng nên Diệp Nga đã tách riêng không gửi kèm.

     

    No_avatarf

    Cảm bơn chị Diệp Nga đã ủng hộ cho trang Giáo dục biến đổi khí hậu. Mong chị có nhiều tài liệu chị gửi thêm nhé. 

    No_avatarf

    Lâu rồi T-H không thấy chi DN tới thăm Địa lý & cuộc sống. chị gửi bài sang nhé.

     
    Gửi ý kiến