TỔ QUỐC TÔI

CHÚNG TA LÀ VIOLET

ẢNH ĐẸP

270.jpg Mungxuan.swf Happy_new_year.swf New_folder2.swf ChucMungNamMoi.jpg Loi_cam_on_cua_Xuan_Sang.swf THIEP_CHUC_MUNG_2.jpg Nhmoi.swf Clock_Hopmat2014.swf Neu_em_la.flv Showimg.gif Anhdongdepchomaytinh_400x100.gif Untitled_0001.flv SN_Diep_Nga.swf Thammyhanquocjwgiamgiadacbietmung831.jpg CHoa_83_jpeg0.jpg Covernewyear.jpg CUUNON_CHUC_TET.swf CUUNON_CHUC_TET.swf 3QuaChuong.gif

Thông tin

KHO BÁU TÀI NGUYÊN

THỜI GIỜ VÀNG NGỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BẠN VÀ TÔI

    2 khách và 0 thành viên

    TIN TỨC MỌI MẶT

    Chào mừng quý vị đến với ƯỚC MƠ XANH của Thân Thị Diệp Nga.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHƯƠNG VII-TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Trong bài có sử dụng một số tư liệu của đồng nghiệp
    Người gửi: Thân Thị Diệp Nga (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:55' 23-11-2013
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 117
    Số lượt thích: 0 người



    BÀI GIẢNG
    GIẢI PHẪU SINH LÝ TRẺ EM
    TRƯỜNG ĐH THỦ DẦU MỘT
    GV: THÂN THỊ DIỆP NGA

    CHƯƠNG VII:
    SỰ TRAO ĐỔI CHẤT
    VÀ NĂNG LƯỢNG
    I- SỰ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
    NĂNG LƯỢNG
    1- Khái niệm:
    Mọi sự sống đều cần trao đổi chất & năng lượng để tồn tại.
    - Mọi chức phận của cơ thể đều được bảo đảm nhờ sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường xung quanh.
    - Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường xung quanh là điều kiện tồn tại & phát triển của cơ thể, là đặc tính cơ bản của sự sống.
    - Bản chất của sự trao đổi chất đó là quá trình đồng hoá & dị hoá.
    Các chất có trong
    thức ăn

    Các
    chất
    hữu

    Gluxit
    Lipit
    Axit nuclêic
    Muối Khoáng
    Vitamin
    Prôtêin
    Vitamin
    Nước
    Các nuclêôtit
    Axit amin
    Muối khoáng
    Đường đơn
    Axit béo và glyxêrin
    Hoạt động
    tiêu hóa
    Hoạt
    ®ộng
    hấp
    thụ
    Các chất
    ®¬n gi¶n hoµ tan
    Nước
    SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT VỀ THỨC ĂN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
    CỦA QUÁ TRÌNH TIÊU HOÁ
    Các chất
    th¶i, chÊt thõa…
    Hoạt
    ®ộng
    th¶i
    ph©n
    Các chất có trong
    thức ăn
    Các
    chất
    vô cơ
    a- Đồng hoá:(tổng hợp năng lượng).


    Là quá trình tổng hợp chất sống đặc trưng từ những chất dinh dưỡng hoà tan đã được hấp thụ, quá trình này tích luỹ năng lượng. vd: tổng hợp axítamin từ P động vật, thực vật.
    b- Dị hoá:
    (phân hủy năng lượng)
    Là quá trình phân hủy các hợp chất sống để giải phóng năng lượng.
    Đồng hoá & dị hoá là 2 quá trình khác nhau trong cơ thể nhưng liên quan mật thiết với nhau, nó xẩy ra song song & đồng thời.
    Hai quá trình này không cân bằng nhau trong mỗi cơ thể: Ở cơ thể đang lớn thì quá trình đồng hoá mạnh hơn dị hoá, ở cơ thể người già thì quá trính dị hoá mạnh hơn đồng hoá
    2- Sự trao đổi các chất.
    a- Sự trao đổi Prôtêin (P).
    .
    * Đạm ĐV: thịt, cá, trứng, sữa…
    2- Sự trao đổi các chất.
    a- Sự trao đổi Prôtêin (P).
    .
    * Đạm TV:gạo, khoai tây, bánh mỳ, đậu đỗ…
    2- Sự trao đổi các chất.
    a- Sự trao đổi Prôtêin (P)..
    Tính chất
    protein của thức ăn
    axit amin
    enzym
    Tính hoà tan

    Tính biến tính: dưới tác dụng của nhiệt khi đun nấu, các protein hoà tan mất đi tính chất ban đầu.
    Tác dụng
    yếu tố tạo hình chính
    tham gia vào
    các chức năng sống
    của cơ thể
    bảo vệ cơ thể
    Cung cấp năng lượng
    kích thích sự thèm ăn
    Trong cơ thể P luôn bị phân giải (không dự trữ):
    Nếu lượng P đưa vào dư thừa so với nhu cầu thì cơ thể sẽ phân huỹ hoặc chuyển hoá thành L- G.
    Ngược lại P không được tạo thành từ G-L do đó cần được cung cấp thường xuyên.
    Nhu cầu của con người về chất đạm
    tuổi tác
    tình trạng cơ thể
    giai đoạn
    tăng trưởng
    phụ thuộc vào:
    Khuyến nghị: tỉ lệ protein trong khẩu phần nên khoảng 12% tổng số năng lượng.
    Trong giai đoạn đang lớn (cơ thể trẻ) thì sự tổng hợp P diễn ra rất mạnh vì cơ thể trẻ cần nhiều P để xây dựng tế bào, đồng thời nó cần cho sự hoạt động của thần kinh (tham gia cấu trúc thần kinh). Vì vậy khi thiếu P trẻ sẽ bị suy dinh dưỡng & giảm trí thông minh.
    Cách bảo vệ chất đạm trong sơ chế và chế biến
    Khi nấu nướng ở nhiệt độ cao quá lâu, giá trị dinh dưỡng của protein giảm đi vì tạo thành các chất khó tiêu
    Sử dụng nhiệt độ trên 70 độ C, nên là 100 độ C để nấu chín và diệt khuẩn.
    Nếu nấu sữa với các thực phẩm khác, chỉ nên cho sữa vào sau cùng, đun sôi và bắc ra ngay
    b.Trao đổi chất béo
    1. Chất béo (lipid) là gì ?
    Là một nhóm chất hữu cơ đặc trưng bởi sự có mặt trong phân tử một este của acid béo bậc cao
    Là hợp phần quan trọng trong khẩu phần ăn
    2. Nguồn gốc
    nguồn thực phẩm cung cấp chất béo
    Nguồn cung cấp
    Chất béo động vật: mỡ lợn, bò, cừu, gà, vịt, cá, bơ, sữa, phomat
    Chất béo thực vật: đậu phộng, mè, đậu nành, hạt ô liu, dừa ...
    3. Tính chất
    Nhiệt độ nóng chảy:
    acid béo chưa no nhiệt độ nóng chảy thấp
    acid béo no có nhiệt độ nóng chảy cao
    Chỉ số iod càng cao thì dầu mỡ càng lỏng và càng bị oxy hoá nhanh hơn
    Quá trình phân giải dầu mỡ
    4. Tác dụng
    Nguồn năng lượng 1g lipid 9 Kcal

    Tham gia cấu tạo tế bào

    Nguồn cung cấp các vitamin hoà tan trong lipid: A,D,E,K…

    Tạo hương vị thơm ngon cho bữa ăn

    - Là tổ chức bảo vệ cơ thể
    5. Nhu cầu của con người về chất béo
    Tối thiểu chất béo phải đảm bảo 15% tổng số năng lượng

    Khoảng 25 – 30% là lipid động vật

    Nên hạn chế lipid đặc biệt là lipid động vật đối với bị bệnh béo phì
    Phần lớn L được dự trữ ở các mô mỡ dưới da, trong màng bụng & một số cơ quan và sẽ được sử dụng làm nguồn cung cấp năng lượng khi năng lượng do dinh dưỡng cung cấp thiếu.
    L có thể tổng hợp từ G,P. L dự trữ còn có thể lấy vào trong máu vì vậy ăn nhiều mỡ thì lượng mỡ trong máu tăng ảnh hưởng đến hoạt động tim mạch.
    6. cách bảo vệ chất béo trong sơ chế và chế biến
    acid béo không no
    peroxit, aldehyt…
    nhiệt độ cao
    không nên tái sử dụng dầu mỡ đã qua rán ở nhiệt độ cao
    c. Trao đổi chất đường bột (glucid)
    1. Glucid là gì?
    chất dinh dưỡng quan trọng chủ yếu trong khẩu phần ăn của con người

    thành phần cơ bản tạo nên cơ thể thực vật.
    2. Nguồn gốc
    3. Tính chất
    Đường đơn
    Glucose
    Galactose
    Fructose
    vị ngọt, dễ hoà tan trong nước,dễ hút ẩm.

    - Được cơ thể hấp thu và tiêu hoá dễ dàng
    Tính chất
    Đường đôi
    saccarose, lactose, mantose
    Vị ngọt, tan trong nước, rượu, dễ hút ẩm

    Khi bị thuỷ phân disaccarid chuyển
    thành đường đơn

    - Bị lên men bởi enzym
    quá trình caramen
    H1:Đường saccarose ban đầu
    H2: sau khi đun nóng
    Đường đa
    Tinh bột
    Xenlulo
    Glucogen:
    Amylose
    Amylopectin
    Thành phần cấu tạo của thực vật
    Chỉ có ở động vật
    tinh bột
    hồ tinh bột
    đun nóng
    4. Tác dụng
    - Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể: để làm việc, vui chơi …
    - Nuôi dưỡng các tế bào thần kinh
    - Tạo hình
    - Kích thích nhu động ruột
    5. Nhu cầu của con người về : glucid
    Khuyến nghị: tỉ lệ glucid trong khẩu phần nên khoảng 70% tổng số năng lượng.
    Trong cơ thể Gluco chứa trong máu với lượng không đổi (0,10 –0,12%) nhờ hiện tượng tổng hợp Glycozen & hiện tượng thải Gluco thừa theo nước tiểu khi trong máu có nhiều đường quá.
    Mặt khác, khi ta nhịn đói 1 thời gian nhưng lượng Gluco trong máu không giảm vì máu vẫn nhận được Gluco từ Glycozen nhờ tác dụng của gan.
    G chứa trong cơ thể dưới dạng Gluco ở trong máu & Glycozen ở gan, cơ.
    6. Cách bảo vệ chất đường bột trong sơ chế và chế biến
    Quá trình chế biến nóng làm cho tinh bột dễ tiêu hơn
    Khi chế biến ở nhiệt độ cao, tinh bột bị biến đổi thành khó tiêu hóa hoặc độc hại với cơ thể.
    Vitamin là một nhóm các hợp chất hữu cơ có phân tử bé, có cấu tạo hoá học rất khác nhau có các tính chất hoá học cũng như lý học rất khác nhau, nhưng rất cần cho hoạt động sống bình thường của bất kỳ cơ thể nào.
    Trong cơ thể sinh vật vitamin có vai trò xúc tác.vitamin lại có vai trò rất quan trọng, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa và nhiều chức năng quan trọng của cơ thể,
    d. Vitamin
    1. Khái niệm về vitamin
    - Điều hòa sự tăng trưởng: Vitamin A, E, C.
    - Phát triển tế bào biểu mô: Vitamin A, D, C, B2, PP.
    - Tăng cường miễn dịch: Vitamin A, C.
    - Tác động đến hệ thần kinh: Vitamin B1, B2, PP, B12, E.
    - Nuôi dưỡng mắt: Vitamin A.
    - Bảo vệ tế bào và chống lão hóa: Vitamin A, E, C.
    - Điều chỉnh quá trình đông máu: Vitamin K.
    2. PHÂN LOẠI VITAMIN VÀ VAI TRÒ CỦA TỪNG LOẠI:
    Dựa vào tính chất của vitamin chia nó ra làm hai loại:
     Nhóm hòa tan trong chất béo: A, D, E, K, Q

     Nhóm hòa tan trong nước:B1, H, B2, B6, B12, B5, C,C2.
     
    Hiện nay người ta đã nghiên cứu và phân lập được trên 30 loại vitamin khác nhau, đồng thời đã nghiên cứu các thành phần, cấu tạo và tác dụng sinh lý của chúng.
    Vitamin A
    Chất kết tinh có màu vàng chanh
    Dễ bị oxi hoá
    chức năng thị giác
    Cần thiết cho sinh trưởng
    Bảo vệ da và niêm mạc
    Vai trò
    - Có nhiều trong gan thịt, trứng, sữa.
    - Thức ăn thực vật : dạng tiền vitamin A (beta-caroten),
    Nguồn thực phẩm giàu vitamin A
    Vitamin A có nhiều trong các thực phẩm như trứng, cà rốt... và các loại rau có màu xanh đậm
    Vitamin D
    Là tinh thể vô sắc
    Ít bền
    chuyển hoá canxi và photpho
    tạo độ chắc cho răng
    Nóng chảy ở nhiệt độ 115-116oC
    Vai trò
    - Vitamin D ở tổ chức dưới da của cơ thể dạng tiền sinh tố D
    - Trong thực phẩm động vật: dầu cá thu, gan cá, trứng cá, bơ sữa, lòng đỏ trứng
    Nguồn thực phẩm giàu vitamin D
    Vitamin B1
    chỉ bền trong môi trường axit
    vị đắng, hoà tan nhiều trong nước
    Tham gia tích cực vào quá trình trao đổi chất của cơ thể
    Cần thiết cho các tế bào thần kinh
    Vai trò
    Nguồn cung cấp
    - Thực phẩm thực vật: lúa mỳ, gạo, đậu đỗ, lạc, vừng.
    -Thực phẩm động vật: gan, phủ tạng, trứng sữa..
    Vitamin C
    Dễ dàng bị phân huỷ khi có oxy trong môi trường kiềm
    Rất nhạy cảm ở nhiệt độ cao
    Nguồn cung cấp
    Thức ăn có nguồn gốc thực vật chứa một hàm lượng lớn vitamin C
    Kích thích sự hoạt động của các men, các hoocmon

    Tăng sức bền của thành mao mạch, da, răng, xương.

    Tăng sức đề kháng cho cơ thể

    Tăng sự đào thải các kim loại độc
    Vai trò
    Vitamin PP
    Màu trắng, vị hơi chua, hoà tan mạnh trong nước
    Rất bền với các tác nhân lý hoá học
    Tham gia vào sự hô hấp của mô và tế bào
    Nguồn thực phẩm giàu vitamin PP
    Phổ biến trong thức ăn động vật và thức ăn thực vật
    3. Cách bảo vệ vitamin trong sơ chế và chế biến
    Thực phẩm tươi cần phải được bảo quản nơi mát mẻ, trong túi kín, tránh để lâu
    Tránh ngâm các loại rau, đậu trong nước
    Nhiệt độ càng cao, thời gian đun nấu càng lâu thì khả năng vitamin bị phá huỷ càng lớn
    e. Chất khoáng
    1. Khái niệm
    - Nhóm chất cần thiết không sinh năng lượng
    - Giữ vai trò trong nhiều chức phận quan trọng của cơ thể
    2. Phân loại
    - Các nguyên tố đa lượng: canxi, phospho, kali, natri, magie.
    - Các nguyên tố vi lượng: Iot, đồng, mangan, kẽm, coban…
    2 nhóm
    Canxi (Ca)
    Vai trò
    cấu trúc và duy trì xương, răng
    hoạt động của các enzym
    Nhu cầu
    Người lớn: 0,5 - 1g/ ngày
    Trẻ em, người già, phụ nữ có thai : 1,5 – 2g.
    Nguồn cung cấp canxi
    Photpho (P)
    - Có mặt trong nhiều thành phần quan trọng của tế bào
    - Tạo các tổ chức mềm như não, cơ
    Vai trò
    1,6g/ngày–đêm
    Nhu cầu
    Nguồn cung cấp: các thực phẩm động và thực vật
    Sắt (Fe)
    Vai trò
    Tạo máu
    Vận chuyển oxy đến từng tế bào
    Thành phần cần thiết của nhân tế bào
    Thực phẩm giàu chất sắt
    Nhu cầu cung cấp sắt hàng ngày (mg)
    3. Nguồn gốc, tính chất của các loại chất khoáng
    chất khoáng tồn tại dưới dạng những hợp chất khác nhau
    Phần lớn các nguyên tố khoáng đều ở dạng muối như NaCl, CaCl2, KCl…
    Nguồn chất khoáng phong phú trong thức ăn
    g. Nước
    1. Khái niệm
    Là hợp chất hoá học của oxy và hydro
    Cần thiết trong đời sống hằng ngày của con người
    2. Nguồn nước và hình thức cung cấp nước
    Nước máy
    Nước giếng
    Trong cơ thể người trưởng thành chứa khoảng 70% là nước, lượng nước trong cơ thể thay đổi theo lứa tuổi: trẻ sơ sinh 84%, trẻ 3 tháng 83%, lượng nước TB ở trẻ là khoảng 75 –80%.
    Lượng nước trong máu không đổi, còn trong các tổ chức thì lượng nước luôn thay đổi tuỳ thuộc lượng nước dưa vào hay mất đi, hàng ngày lượng nước mất đi khoảng 2 lít cùng với chất khoáng hoà tan trong nước như: canxi, phốt pho natri, sắt, kali...
    3. Tiêu chuẩn vệ sinh nguồn nước trong ăn uống
    II – ĐẶC ĐIỂM TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở TRẺ EM

    Ở trẻ em quá trình chuyển hoá rất cao, vì cơ thể phát triển nhanh.
    Ở trẻ em quá trình đồng hoá > dị hoá.
    Nhu cầu năng lượng tinh trên kg cân nặng ở trẻ em > người lớn
    vd: ở người lớn 1Kcal/ kg cân nặng, trẻ 1 tháng 2Kcal/kg, trẻ 5-6 tháng 2,3Kcal/kgcân nặng, trên 7 tuổi 1,6Kcal/kg cân nặng.
    Trẻ hoạt động nhiều đòi hỏi nhu cầu năng lượng cao, do đó phải căn cứ vào nhu cầu từng lứa tuổi mà cung cấp đầy đủ cho cơ thể trẻ hoạt động.
    vd: trẻ dưới 1 tuổi cần 820Kcal/ngày,
    trẻ 1-3 tuổi cần 1360Kcal/ngày,
    4-6 tuổi cần 1830Kcal/ngày,
    trẻ 7-9 tuổi cần 2190Kcal/ngày.
    Vai trò của gan trong quá trình chuyển hoá: gan được gọi là “phòng bào chế trung tâm” của cơ thể, vì gan có thể chuyển hoá P (axitamim) thành G, chuyển G thành L, chuyển amôniăc độc thành urê không độc, thận thải urê ra ngoài.
    Ở trẻ em chức năng gan còn yếu nên trong nước tiểu của trẻ urê ít, trong khi đó amôniắc, axít uríc nhiều & còn có cả axitamin thải ra ngoài theo nước tiểu.
    Chuyển hoá ở trẻ em hay bị rối loạn do hệ TH, TK chưa ổn định.
    THÂN ÁI CHÀO TẠM BIỆT
    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT

    diepnga@gmail.com
     
    Gửi ý kiến